Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 73
Năm 2019 : 3.149
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển trường THCS xã Sơn Hà (Giai đoạn 2017- 2020và tầm nhìn 2030)

PHÒNG GD&ĐT BẢO THẮNG CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS XÃ SƠN HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …./KH-THCS Sơn Hà, ngày 01 tháng 09 năm 2017...

PHÒNG GD&ĐT BẢO THẮNG  CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS XÃ SƠN HÀ                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

           Số: …./KH-THCS                            Sơn Hà, ngày 01 tháng 09 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường THCS xã Sơn Hà

 (Giai đoạn 2017- 2020và tầm nhìn 2030)

 

Trường THCS xã Sơn Hà là một trong những cơ sở giáo dục của huyện Bảo Thắng đang đổi mới và phát triển đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là chặng đường đầy thử thách và khó khăn nhưng cũng có nhiều thuận lợi; những kết quả mà nhà trường đạt được trong những năm qua đã chứng minh điều đó. Trường THCS xã Sơn Hà đạt chuẩn Quốc gia năm 2012, đang từng bước phát triển vững chắc và ngày càng trưởng thành, là địa chỉ tin cậy, niềm tin yêu của học sinh, nhân dân xã Sơn Hà.

Nhà trường xác định Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định rõ mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động, phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết 29-NQ/TW, ngày 4/11/013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; cùng với các trường THCS trong toàn huyện góp phần xây dựng ngành Giáo dục và Đào tạo Bảo Thắng phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay.

 

PHẦN I

Tình hình nhà trường

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 26 người, trong đó: Ban Giám hiệu: 2, giáo viên: 20, nhân viên: 4. Về trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó: 20/26 người (tỷ lệ 76,9%) có trình độ chuyên môn trên chuẩn.

Nhà trường đã được quy hoạch, đảm bảo cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa; có đủ 9 phòng học kiên cố cho 9 lớp, có 4 phòng học bộ môn (Vật lý - Công nghệ, Hóa - Sinh, Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc - Mỹ thuật) và các phòng chức năng khác theo qui định trường học đạt chuẩn Quốc gia (Phòng thư viện, Phòng thiết bị, Phòng truyền thống - Đoàn Đội, Phòng y tế, phòng làm việc cho hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn; Nhà để xe GV, HS, Nhà vệ sinh...).

          Bàn ghế học sinh: 138 bộ; Bàn ghế phòng bộ môn: 70 bộ; có 25 máy tính đều được kết nối internet; có 4 máy chiếu: 4; 5 máy in.

Nhà trường có diện tích 4.367 m2, đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp, tạo điều kiện cho học sinh tham gia học tập và các hoạt động khác.

Về tài chính ngân sách năm học 2017-2018:

          + Ngân sách nhà nước: 3.067.000.000 đồng

          + Dân đóng góp: 29.950.000 đồng

1. Điểm mạnh

Công tác tổ chức quản lý nhà trường luôn được đổi mới, sáng tạo. Định hướng rõ các loại kế hoạch giáo dục của nhà trường, đảm bảo khả thi, sát tình hình thực tế. Công tác tổ chức triển khai nhiệm vụ, kiểm tra đánh giá được quan tâm sâu sát, thực chất và đổi mới; tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó và mong muốn nhà trường phát triển; chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

          Duy trì tốt nề nếp hoạt động, tổ chức nhiều hình thức sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, với quy mô lớn có chiều sâu, huy động được các đoàn thể xã hội và cha mẹ học sinh tham gia, tạo môi trường học tập, rèn luyện tích cực cho HS. Chất lượng giáo dục năm học 2016-2017:

- Khối lớp 8, 9: 125 HS (học chương trình đại trà)

+ HL: Loại Giỏi: 8,0%, tăng 2,7% so với cùng kì năm trước; Loại Khá 39 HS (31,2%), tăng 1,2%;

+ HK: HS có Hạnh kiểm Khá và Tốt 124 HS (99,2%), tăng 2,5%.

- Khối lớp 6, 7: 125 HS (học chương trình trường học mới)

+ Về năng lực: HT và HTT 89,6%; Có nội dung CHT 10,4%

+ Về phẩm chất: Xếp loại Tốt và Đạt: 125 HS, tỷ lệ 100%

- Tỷ lệ chuyển lớp 99,4%; tỷ lệ TN THCS 60/60 đạt 100%.

          - Kết quả HS giỏi cấp huyện 20 giải, tăng 2 giải; cấp tỉnh 5 giải, tăng 3 giải. Dự án NCKHKT cấp huyện đạt 2 giải nhất lĩnh vực và nhất chung cuộc.

          Phát huy tốt vai trò tham mưu và thực hiện nhiệm vụ PCGD, hàng năm duy trì vững chắc kết quả PCGD THCS mức độ 2.

Trong những năm học vừa qua, trường THCS xã Sơn Hà đã khẳng định được vị thế của nhà trường; chất lượng giáo dục ổn định và từng bước được nâng cao, số học sinh giỏi hằng năm tăng bền vững; các hoạt động tập thể như: thể dục thể thao, văn nghệ, trải nghiệm thực tiễn được đẩy mạnh. Nhà trường đẩy mạnh việc thực hiện mô hình trường học an toàn giao thông.

          Việc xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo đúng qui trình, bàn bạc dân chủ công khai, được tập thể nhà trường thông qua; Các chỉ tiêu biện pháp bám sát tình hình thực tế địa phương. Quá trình chỉ đạo thực hiện được sự quan tâm thường xuyên của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT, các đoàn thể nhà trường phối hợp thực hiện đồng bộ, hiệu quả tốt.

          Các hoạt động bám sát chủ đề năm học, các hình thức hoạt động ngoại khóa, các cuộc vận động, thi đua được quan tâm thực hiện đạt hiệu quả cao. Nhà trường lấy việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" làm nòng cốt cho việc triển khai thực hiện các cuộc vận động, thi đua.

       Thực hiện tự chủ công tác tài chính, đảm bảo đúng nguyên tắc thu chi và thực hành tiết kiệm, thực hiện đúng quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo dân chủ, công khai theo quy định. Làm tốt kiểm tra và xử lý sau kiểm tra.

          Tham mưu với Đảng uỷ chính quyền địa phương huy động nguồn lực tham gia vào công tác giáo dục một cách toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, nâng cao chất lượng văn hoá, đầu tư CSVC nhà trường.

2. Điểm hạn chế

Việc nâng cao chất lượng mũi nhọn còn hạn chế, số học sinh giỏi hàng năm chưa thực sự bền vững. Còn có giáo viên hạn chế về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi. Một số học sinh, ngoài việc đi học còn phải phụ giúp gia đình nhiều việc, bên cạnh đó ý thức học tập, đặc biệt việc học và chuẩn bị bài ở nhà chưa tốt nên chất lượng còn thấp; còn có 2 HS bỏ học.

Các trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và giáo dục học sinh chưa đồng bộ, một số thiết bị đã cũ, chất lượng kém.

3. Thời cơ

Chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước đã và đang được sự đồng tình ủng hộ của toàn xã hội. Cùng với việc củng cố nông thôn mới, Đảng ủy, chính quyền xã Sơn Hà quan tâm và tạo điều kiện cho nhà trường phát triển.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

4. Thách thức

Xã hội trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng và hiệu quả giáo dục. Từ đó đặt ra yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Mục tiêu về chất lượng thực chất đang đặt ra đòi hỏi cao về hiệu quả giáo dục, định hướng tốt cho học sinh sau tốt nghiệp THCS, có trên 82% học sinh theo học THPT, số còn lại tiếp tục học nghề, tham gia lao động tại địa phương.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; phát huy phẩm chất, năng lực của mỗi HS.

Đầu tư mọi nguồn lực cho việc nâng cao chất lượng mũi nhọn.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

 

PHẦN II

Chiến lược phát triển trường THCS xã Sơn Hà

Giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030

  1. A.      PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU CHUNG
  2. I.         PHƯƠNG HƯỚNG

Giai đoạn từ 2017-2020 và các năm tiếp theo, tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05/CT-TW của Bộ Chính trị về ''Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thày cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; thực hiện Nghị Quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh ƯDCNTT; đổi mới quản lí tài chính, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ gắn với hoạt động trải nghiệm thực tiễn, tổ chức triển khai thực hiện mô hình trường học mới. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học giữ vững và phát huy thành quả đã đạt được.

Về giá trị, trong quá trình xây dựng và phát triển luôn thể hiện được sự tôn trọng, tinh thần hợp tác tích cực, đảm bảo trung thực, vị tha và khát vọng vươn lên của nhà trường, đáp ứng và phát huy tốt vị thế trường là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương.

Về sứ mạng, nhà trường tạo môi trường giáo dục lành mạnh - thân thiện - học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của địa phương.

Tầm nhìn đến năm 2030, trường THCS xã Sơn Hà phấn đấu là điểm sáng về chất lượng giáo dục, là một trong những nền tảng của giáo dục THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng; Mở rộng sân chơi bãi tập, cơ bản hoàn thiện quy hoạch CSVC, có đội ngũ CBGV vững mạnh; Chất lượng giáo dục và các hoạt động ngoại khóa bền vững hiệu quả tốt, đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội địa phương và trong phong trào giáo dục của Huyện.

  1. II.      MỤC TIÊU CHÍNH
    1. 1.       Đối với tập thể nhà trường

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Hàng năm giữ vững danh hiệu tập thể tiên tiến; Duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt trường chuẩn Quốc gia. Luôn đi đầu các trường THCS toàn huyện trên các lĩnh vực giáo dục, duy trì và phát huy số lượng chất lượng GV dạy giỏi, đội tuyển HS giỏi các cấp ngày càng vững mạnh.

Các đoàn thể nhà trường phối hợp hoạt động đồng bộ, thực hiện tốt hoạt động chủ điểm, sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, đạt danh hiệu tập thể vững mạnh. Thể hiện rõ nét, hiệu quả sự tôn trọng, hợp tác và khát vọng phấn đấu vươn lên.

  1. 2.       Học sinh

2.1. Số lượng HS: Hàng năm duy trì 9 lớp, với trên 250 HS; huy động, duy trì hết số trẻ trong độ tuổi ra lớp, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.

2.2. Chất lượng giáo dục

- Học chương trình đại trà đến hết năm học 2017-2018: Khối 9có 62 HS

+ Xếp loại HL: Loại Giỏi: 8,0%; Loại Khá 31,2%; Loại TB 60,8%;

+ Xếp loại HK: HS có Hạnh kiểm Khá và Tốt 62 HS (100%).

- Học chương trình trường học mới, tỷ lệ chất lượng tăng dần từng năm:

+ Về năng lực: HT và HTT 90% trở lên; Có nội dung CHT dưới 10%

+ Về phẩm chất: Xếp loại Tốt và Đạt: 125 HS, tỷ lệ 100%

- Tỷ lệ chuyển lớp 98,5% trở lên; tỷ lệ TN THCS đạt 100%.           

          - Kết quả HS giỏi cấp huyện 20 giải trở lên; cấp tỉnh 5 giải trở lên. Dự án NCKHKT cấp huyện đạt 1 giải trở lên.

          Phát huy tốt vai trò tham mưu và thực hiện nhiệm vụ PCGD, hàng năm duy trì vững chắc kết quả PCGD THCS mức độ 2, từng bước phấn đấu đạt mức độ 3. Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, HS phát triển; Thực hiện tốt mục tiêu hướng nghiệp, đảm bảo vững chắc và bền vững các điều kiện để HS tốt nghiệp THCS được theo học THPT với tỷ lệ trên 82%, số còn lại có thể tham gia vào các lĩnh vực học tập theo các ngành nghề.

  1. 3.       Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Tham mưu, tạo điều kiện để GV học tập nâng cao trình độ, đảm bảo đủ cơ cấu, số lượng, cân đối các bộ môn, 100% GV trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, phấn đấu đến năm 2020 có 80% GV trình độ trên chuẩn, GV đủ năng lực bồi dưỡng HS giỏi, chủ động tiếp cận được các lĩnh vực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT, tham gia cốt cán chuyên môn.

Thực hiện tốt quy hoạch, bồi dưỡng cốt cán chuyên môn, hàng năm có 3 chiến sỹ thi đua trở lên, có 80% đạt lao động tiên tiến trở lên.

  1. 4.       Về cơ sở vật chất

Phấn đấu, nâng cấp bổ sung trang thiết bị các phòng chức năng, củng cố nâng cấp hệ thống thiết bị dạy học; có đủ các khối công trình sắp xếp theo quy chuẩn, riêng biệt; phát huy tốt các ứng dụng công nghệ tiên tiến, đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục địa phương.

  1. 5.       Các điều kiện khác

          Tham mưu phát huy tốt vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự tham gia của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận và tham gia của cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục.

          Đáp ứng yêu cầu về giáo dục của trường chuẩn quốc gia; trường học an toàn giao thông. Thực hiện tốt các phong trào thi đua, hoạt động ngoại khóa, chủ điểm năm học, đảm bảo cho công tác XHHGD ngày càng có hiệu quả tốt hơn.

          Làm tốt các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền, tương trợ, giao lưu, kết nghĩa, giúp đỡ trường khu vực có khó khăn thể hiện tốt sự hợp tác, phát triển.

  1. B.      NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
  2. I.       THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUY MÔ TRƯỜNG LỚP

          Nhiệm vụ: Huy động 100% HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6, tạo điều kiện cho một bộ phận HS khu vực lân cận theo học tại trường; Duy trì tốt số lượng HS đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

          Hàng năm duy trì ổn định 9 lớp với trên 250 HS.

          Giải pháp: Tham mưu và tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và đoàn thể, sự tham gia giáo dục của cả hệ thống chính trị để đầu tư kiên cố hóa trường lớp và thực hiện XHHGD.

          Phát huy vai trò Ban Giám hiệu, Hội đồng giáo dục, các hội đồng tư vấn và Ban đại diện cha mẹ HS để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường.

  1. II.   XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC
    1. 1.      Về đội ngũ

a, Về cơ cấu đội ngũ

          Nhiệm vụ: Hàng năm đảm bảo đủ số lượng CB, GV cân đối về bộ môn và công tác kiêm nhiệm ngoại khóa, đảm bảo quy hoạch có tính kế thừa và phát triển.

Đội ngũ: 26 người (Ban Giám hiệu: 2, giáo viên: 20, nhân viên: 4)

Về trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó, tăng dần tỷ lệ để đạt 80% có trình độ chuyên môn trên chuẩn.  

Giải pháp: Tham mưu và tranh thủ quan tâm của các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện cho CBGV đi học. Bám sát quy định Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, Điều lệ trường học và đặc thù nhà trường để tham mưu tăng cường đầu tư và bồi dưỡng đội ngũ CB, GV có năng lực, chất lượng tốt, đảm bảo tính bền vững lâu dài và hiệu quả cao trong các hoạt động.

b, Chất lượng đội ngũ

          Nhiệm vụ: 100% CB, GV đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo, đủ sức khoẻ, nhiệt tình tâm huyết nghề nghiệp. 100% GV tham gia hội giảng cấp trường, trên 60% giờ dạy đạt giỏi, dưới 5% loại TB, không có giờ dạy loại yếu, kém. Tham gia hội giảng cấp cụm, huyện đủ các bộ môn. Phấn đấu các GV tham gia đều có giờ giỏi, khá, thành tích cao. Có GV tham gia các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức, phấn đấu có GV tham gia đạt loại khá, giỏi.

          Hầu hết CB, GV có năng lực cốt cán trong lĩnh vực công tác, chuyên môn đào tạo, thực hiện tốt việc bồi dưỡng GV, bồi dưỡng HS giỏi, tổ chức tốt chuyên đề ngoại khóa, ƯDCNTT.

          Giải pháp: GV chủ động rèn luyện, tự học, vận dụng các PPDH một cách linh hoạt theo hướng phát huy tính tích cực hoạt động của HS, tăng cường ƯD CNTT một cách hợp lý và hiệu quả.

          CB, GV học tập nắm vững các văn bản hướng dẫn, quy định chuyên môn, quy chế, nề nếp làm việc. 100% GV học tập chuyên môn theo quy định, dự giờ, sinh hoạt định kỳ đầy đủ; viết SKKN, làm đồ dùng dạy học, trao đổi kinh nghiệm, sử dụng thường xuyên và có hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học.

Tạo điều kiện cho CBGV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn, tiếp cận CNTT, tham quan, giao lưu với các trường.

Bồi dưỡng đề nghị kết nạp 1 quần chúng vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

c, Về danh hiệu thi đua

Nhiệm vụ: Hàng năm có từ 3 CSTĐ cấp cơ sở, có 80% CB, GV, NV đạt lao động tiên tiến trở lên, 85% trở lên GV dạy giỏi cấp trường, trong các kỳ tổ chức thi có 30% GV dạy giỏi cấp huyện, 10% GV dạy giỏi cấp tỉnh.

Giải pháp: Phát huy vai trò giáo viên cốt cán, tăng cường chuyên đề, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; thực hành bồi dưỡng, ƯDCNTT, trao đổi kinh nghiệm.

Đẩy mạnh phong trào thi đua, kết hợp với thường xuyên kiểm tra các hoạt động.

  1. 2.      Về xây dựng cơ sở vật chất

Nhiệm vụ: Bổ sung đồng bộ các công trình phụ trợ, sân chơi bãi tập. Tiếp tục nâng cấp, bổ sung trang thiết bị còn thiếu, còn yếu. Đầu tư thiết bị nghe nhìn. Từng bước phấn đấu xây dựng phòng tập đa năng phục vụ TDTT từ những năm 2020. Hàng năm tu sửa bàn ghế, thiết bị đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất.

Giải pháp: Tham mưu và tranh thủ các nguồn đầu tư của dự án, chương trình kiên cố hóa, XHHGD. Huy động nguồn đóng góp của phụ huynh, các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

Thường xuyên kiểm tra, thống kê, đánh giá phân loại thiết bị, đồ dùng để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung đồng thời thực hiện tốt giáo dục bảo vệ của công, phát huy năng lực lao động của CB, GV, NV và HS nhà trường, tăng cường tự làm đồ dùng dạy học, củng cố cảnh quan môi trường.

Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Phòng Tài chính Kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị cho các phòng học chức năng của nhà trường. Phát huy và khai thác triệt để CSVC hiện có.

Tổ chức tốt Đại hội Hội cha mẹ HS, xây dựng chương trình sinh hoạt đều đặn, qua đó củng cố bồi dưỡng và phát huy năng lực Ban đại diện CMHS, đẩy mạnh công tác XHHGD.

  1. 3.      Về tài chính ngân sách

Quản lý tốt công tác tài chính trên cơ sở kế hoạch hóa, thực hiện đúng nguyên tắc, quy định về tài chính, giải quyết kịp thời các chế độ chính sách, đầu tư mua sắm thiết thực và đảm bảo thực hành tiết kiệm. Hàng năm thực hiện tốt thu chi học phí, vận động đóng góp xây dựng củng cố trường lớp, tạo môi trường để cha mẹ học sinh tham gia củng cố cảnh quan nhà trường, giám sát công tác thu chi XHHGD.

  1. III.           THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC
  2. 1.       Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

a). Giáo dục đạo đức

Nhiệm vụ: Hàng năm có biện pháp cải tiến phương pháp giáo dục để chất lượng ngày càng được củng cố và tiến bộ. HS có tác phong nhanh nhẹn, có ý thức bảo vệ của công, đoàn kết tốt, 95% trở lên HS có nền nếp tự quản, HS được giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống. 100% HS có ý thức thực hiện nội quy nhà trường, nghỉ học phải xin phép và nghỉ không quá số buổi quy định.

100% HS thực hiện nghiêm túc và có nề nếp về quy định kiểm tra, thi cử.

100% HS mặc đồng phục theo quy định, tham gia sinh hoạt các hoạt động của Đội TNTP; Không có HS mắc tệ nạn xã hội.

Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả “Trường học thân thiện, HS tích cực”  

Giải pháp: Triển khai cho GV, HS thực hiện có hiệu quả chủ đề “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”, "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  Tuyên truyền, giáo dục sâu rộng các cuộc vận động.

Quán triệt và tổ chức cho HS thực hiện tốt chủ đề của Đội. Hưởng ứng và thực hiện tốt "An toàn giao thông", "Khuyến học", "Vệ sinh an toàn thực phẩm", "Nước sạch, vệ sinh môi trường", "Phòng chống ma tuý". Tuyên truyền Luật giáo dục cho GV, HS và cộng đồng.

Đảm bảo hiệu quả chương trình GDCD, giáo dục pháp luật, luật giao thông.

Tổ chức chào cờ đầu tuần có chất lượng để tuyên truyền gương điển hình tiêu biểu. Uốn nắn kịp thời những hiện tượng vi phạm quy định, nội quy nề nếp.

Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS, gia đình và các đoàn thể xã hội; Tổ chức cho HS tham gia công tác xã hội: Hoạt động chữ thập đỏ, tham gia bảo hiểm, giao lưu kết nghĩa, giúp đỡ HS vùng khó khăn.

Phát huy hiệu quả phòng truyền thống để HS sinh hoạt chủ điểm. Duy trì hoạt động của đội sao đỏ, lớp trực tuần theo dõi thi đua thực hiện nền nếp.

Tổ chức hoạt động chủ điểm như 15/10, 20/10, 20/11, 22/12, 3/2, 19/5. Tổ chức ngoại khóa "Kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Duy trì thể dục giữa giờ, VHVN, TDTT.

Tổ chức họp cha mẹ HS ít nhất 3 lần/năm để phối kết hợp giáo dục HS.

CB, GV phải nắm chắc quy định đánh giá xếp loại hạnh kiểm và học lực theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT; Công văn số 4669/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015 về "Hướng dẫn đánh giá học sinh THCS theo mô hình trường học mới".

 b). Về giáo dục văn hóa

Nhiệm vụ: Thực hiện linh hoạt, nghiêm túc chương trình kế hoạch giáo dục nhà trường, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể từng năm, từng lớp, từng bộ môn nhằm liên tục nâng cao được chất lượng toàn diện.

Hàng năm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi, giảm thiểu số học sinh thi lại, lưu ban.

Giải pháp: Tiếp tục thực hiện "Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm". Tham gia tích cực, có hiệu quả chuyên đề đổi mới PPDH, ƯDCNTT.

Phát động phong trào cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả giờ lên lớp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra toàn diện, thực hiện đổi mới chương trình, kết hợp với tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; sử dụng hợp lý thiết bị đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn.

          Xây dựng chuyên đề thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục. Duy trì nề nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trú trọng trao đổi về nội dung SGK, PPDH mới, dạy mẫu, trao đổi kinh nghiệm giải các dạng bài tập, dạy bài thực hành, thí nghiệm, dạy bồi dưỡng HS giỏi, soạn giáo án điện tử.

          Phát huy vai trò BGH, Công đoàn vận động viết SKKN, làm ĐDDH, sử dụng thiết bị dạy học. Thực hiện tốt vai trò nhân viên thiết bị chuẩn bị đầy đủ thiết bị, ĐDDH theo đăng ký của GV, tham gia có hiệu quả việc trợ giảng.

           Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn. Tạo điều kiện cho GV tham gia học ĐHSP, bồi dưỡng chuyên môn.

          Tổ chức kiểm tra, thi nghiêm túc đánh giá đúng trình độ học tập của HS, hiệu quả giảng dạy của GV. Thực hiện tốt việc dạy 2 buổi/ngày, phối hợp với cha mẹ học sinh và đoàn thể xã hội để giáo dục học sinh.

          Thông qua tuyển sinh, sắp xếp phân loại phát hiện năng lực HS để bồi dưỡng năng khiếu và giúp đỡ HS học tập tốt hơn.

c). Giáo dục thể chất, thẩm mỹ hướng nghiệp dạy nghề

          Nhiệm vụ: Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả nội dung giáo dục thể chất, thẩm mỹ, hoạt động hướng nghiệp dạy nghề hàng năm. Thực hiện Chỉ thị số 7078/BGD&ĐT về giáo dục lao động sản xuất trong nhà trường, đảm bảo đủ một buổi lao động trên tuần/HS.

          Quy hoạch khu vực trồng cây, bồn hoa, tích cực vệ sinh môi trường, chăm sóc di tích lịch sử cách mạng, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện.

Từng bước triển khai dạy nghề cho học sinh khối 8, 9. Học hướng nghiệp ở lớp 9; thực hiện các HĐNGLL theo quy định. 100% HS tham gia BHYT, 100% HS được khám sức khoẻ định kỳ.

          Tổ chức tốt hoạt động VHVN, TDTT, duy trì các câu lạc bộ em yêu thích (Âm nhạc, cầu lông, đá cầu...) tạo môi trường để HS phát triển toàn diện.

          Giải pháp: Kiện toàn tổ chủ nhiệm, Ban giáo dục hướng nghiệp, Ban xanh hóa trường học ngay từ đầu năm học. Phân công nhiệm vụ cho giáo viên về HĐNGLL, tuyên truyền hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh.

          Có kế hoạch lao động cụ thể trong từng tuần, từng tháng và năm học.

          Tuyên truyền, vận động HS tự nguyện tham gia bảo hiểm.

          Kết hợp giữa các GV thể dục, Nhạc, Mỹ thuật củng cố nề nếp tập TD giữa giờ, múa hát tập thể các ngày trong tuần, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu HS; 100% HS tham gia thể dục giữa giờ, múa hát tập thể, hát bài hát truyền thống.

          Thường xuyên theo dõi, chăm sóc sức khoẻ, sơ cứu ban đầu cho HS. Phát huy tủ thuốc, phương tiện sơ cứu chăm sóc sức khoẻ HS, phòng chống dịch bệnh.

          Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả đội Thanh thiếu niên Chữ thập đỏ. Khuyến khích HS tham gia hoạt động nhân đạo, giúp đỡ tương trợ lẫn nhau.

          Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch. Tổ chức tuyên truyền, ký cam kết giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma tuý và các tệ nạn XH.

          Tổ chức đội tuyển TDTT thường xuyên luyện tập cầu lông, đá cầu...

  1. 2.       Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu

          Nhiệm vụ: Hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi đạt kết quả tốt, có HS giỏi cấp huyện, tỉnh. Có đội HS giỏi dự thi các cấp, có trên 50% HS tham gia dự thi đạt giải các cấp và có giải cao.

          Tổ chức tốt dạy học 2 buổi/ngày phụ đạo học sinh yếu, tăng cường phương pháp giảng dạy theo hướng "Cá thể hoá học sinh" để hạ tỉ lệ HS yếu văn hóa.

          Giải pháp: Đầu mỗi học kỳ, củng cố đội tuyển, tổ chức bồi dưỡng HS giỏi các khối lớp đều đặn, hiệu quả. Cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của HS.

          Các tổ có chuyên đề phương pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HS giỏi; Chọn GV nhiệt tình có năng lực bồi dưỡng HS giỏi, tích cực nghiên cứu tài liệu, trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng HS giỏi, hướng dẫn HS tự học, tăng cường giao lưu đúc rút kinh nghiệm, thể hiện rõ sự hợp tác trong nhiều hình thức.

          Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ HS trong các đội tuyển HS giỏi, GV dạy các bộ môn có biện pháp động viên, quản lý và tạo điều kiện cho HS học tập.

          Huy động nguồn lực tài chính động viên GV trực tiếp bồi dưỡng HS giỏi.

  1. 3.       Công tác phổ cập giáo dục

          Nhiệm vụ: Quán triệt đầy đủ các văn bản, kế hoạch về PCGD. Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc công tác PCGD. Củng cố vững chắc PCGD THCS. Tạo tiền đề thực hiện hoàn thành PCGD THPT.

          Giải pháp: Tham mưu kịp thời cho các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, huy động cả hệ thống chính trị, Ban chỉ đạo tham gia công tác giáo dục.

          Huy động, duy trì vững chắc về số lượng HS, nâng cao chất lượng tỷ lệ giáo dục hàng năm, thực hiện có hiệu quả XHHGD, các nguồn lực xã hội củng cố vững chắc CSVC nhà trường.

  1. 4.       Chất lượng vào phổ thông trung học

          Nhiệm vụ: Hàng năm có từ 82% trở lên HS TN THCS vào học THPT, có tỷ lệ điểm thi tuyển cao, không có điểm thi dưới 2; trong đó 5% HS có năng lực vào học trường chuyên, số còn lại có khả năng học nghề theo các chuyên ngành.

       Giải pháp: Thực hiện tốt chương trình giáo dục, dạy học 2 buổi/ngày, bồi dưỡng, phụ đạo HS, giáo dục động cơ học tập, tư vấn hướng nghiệp, tổ chức tốt việc ôn luyện kiến thức văn hóa, giúp học sinh phát triển mọi mặt để vươn lên.

IV.CÔNG TÁC QUẢN LÝ

  1. 1.      Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý

          Quản lý tốt, chặt chẽ hành chính, học chính và tài chính; triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, thực hiện chương trình, quy chế hoạt động. Đảm bảo kỷ cương, nề nếp trong mọi hoạt động, tăng cường kiểm tra, đánh giá, phân xếp loại, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn hiệu trưởng; thực hiện nghiêm túc thi cử, đánh giá xếp loại HS, bảo đảm khách quan, chính xác công bằng.

         Giữ vững kỉ cương, nền nếp của trường, đẩy mạnh hoạt động phong trào về mọi mặt nhất là chất lượng mũi nhọn bồi dưỡng học sinh giỏi. Chú ý chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trình giáo dục, phương pháp giảng dạy để rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc chỉ đạo và quản lý. Quản lý tốt dạy thêm, học thêm.

          Vận dụng sáng tạo, khoa học các hình thức quản lý cho phù hợp với đối tượng. Tăng cường ƯDCNTT trong quản lý, xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều bằng việc tổ chức giao ban, sinh hoạt định kỳ, đọc bản tin, thư điện tử... Thông qua sinh hoạt để bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý phát huy vai trò các tổ chức, cá nhân để mọi người cùng phối hợp thực hiện.

          Duy trì nghiêm túc kiểm tra đôn đốc, thực hiện kiểm tra, dự giờ đột xuất.

          Phân công chuyên môn, bố trí GV hợp lý để đảm nhiệm tốt cả hoạt động chung và hoạt động trọng tâm.

          Phát động kịp thời các đợt thi đua với nội dung thiết thực, sơ kết động viên khen thưởng kịp thời để thúc đẩy phong trào thường xuyên.

          Quản lý tốt tài chính, tài sản, tăng cường đầu tư CSVC phục vụ hoạt động chuyên môn, chi tiêu đúng quy định, tiết kiệm, bám sát quy chế chi tiêu nội bộ, công khai minh bạch tài chính, đảm bảo chế độ, quyền lợi tập thể GV, HS.

  1. 2.      Tăng cường kỹ cương nề nếp

          Thực hiện tốt 5 nội dung:

          + Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

          + Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

          + Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương.

          + Dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ở địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

          + Rèn kỹ năng sống cho học sinh

          CB, GV NV, HS giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ, tích cực tham gia bảo vệ môi trường, vệ sinh công cộng và cá nhân, tích cực trồng và chăm cây.

          GV tích cực đổi mới PPDH, tích cực, chủ động, sáng tạo vươn lên; coi trọng rèn luyện khả năng tự học của HS, GV. Khuyến khích HS đề xuất sáng kiến cùng GV thực hiện các giải pháp để việc dạy và học đạt hiệu quả cao hơn.

          Xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự, ứng xử văn hóa có kĩ năng và khéo léo, có thói quen chào hỏi, kĩ năng làm việc theo nhóm.

          Cán bộ GV, HS biết cách rèn luyện thân thể, giữ gìn sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn thương tích khác. Tích cực phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.

          Tích cực tham gia VHVN, TDTT trên tinh thần chủ động, tự giác.

          Nhà trường chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ và 3 gia đình liệt sĩ góp phần giáo dục truyền thống, tuyên truyền giới thiệu di tích lịch sử cách mạng cho thế hệ trẻ.

  1. 3.      Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

          Tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước thông tin kịp thời tình hình phát triển của nhà trường để vận động XHHGD, làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, đảm bảo dân chủ, tăng cường củng cố nhà trường duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia.

          Triển khai thực hiện tốt Điều lệ CMHS, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng để thực hiện tốt xây dựng trường học an toàn, hiệu quả.

  1. V.    TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và báo cáo với Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, UBND xã.

2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

Thực hiện kế hoạch chiến lược được chia theo các giai đoạn, tương ứng với thực hiện nhiệm vụ từng năm học.

4. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với Phó hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện, đặc biệt là lĩnh vực công tác chuyên môn.

6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để tổ chức, thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả ngày càng cao.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao./.

          Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn năm 2030 của trường THCS xã Sơn Hà. Nhà trường giao cho các Tổ chuyên môn, đoàn thể nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên xây dựng kế hoạch, triển khai chương trình hành động từng năm học, có giải pháp cụ thể, tham mưu để nhà trường hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra./.  

                           

Nơi nhận:                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- TTr ĐU, UBND xã;                                                                                                   

- Phòng GD&ĐT;                                                                                                        (Đã ký)

- Lưu: VT.                                                                                                   Nguyễn Tiến Thành

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT           PHÊ DUYỆT CỦA UBND XÃ

            K/T.TRƯỞNG PHÒNG                                   K/T.CHỦ TỊCH

                          (Đã ký)                                                                               (Đã ký)

                   PHÓ TRƯỞNG PHÒNG                                                        PHÓ CHỦ TỊCH

                        Hoàng Minh Đức                                                             Khổng Văn Khoa

 


Tác giả: Lê Văn Thành
Nguồn: thcs-sonha-laocai.violet.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip